6PG88 link đăng nhập Mỹ tiếp tục xu hướng đi lên trong phiên giao dịch 21/12, nhờ lợi nhuận PG88 Link Dễ Nhớ Pg88.com khả quan, một loạt vụ mua bán sáp nhập và niềm tin của giới Pg88vn Trang Chủ Chính Thức vào triển vọng Link Trang Chủ PG88.Com Mới #2026 năm tới. Các chỉ số chính vượt lên mức cao nhất trong hai năm qua.
Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 55,03 điểm ( 0,48%) lên 11.533,16 điểm. S&P 500 tăng 7,52 điểm ( 0,6%) lên 1.254,60 điểm. Nasdaq tăng 18,05 điểm ( 0,68%) lên 2.667,61 điểm.
Khối lượng chuyển nhượng trên cả ba sàn New York, American và Nasdaq chỉ đạt khoảng 6,26 tỷ cổ phiếu, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình hàng ngày 9,65 tỷ cổ phiếu hồi năm ngoái. Mức giao dịch thấp dự kiến sẽ kéo dài tới hết năm.
Trên sàn New York, số cổ phiếu tăng điểm áp đảo số giảm điểm với tỷ lệ 2.078/945, trong khi ở sàn Nasdaq là 1.928/730.
Khu vực 6PG88 link đăng nhập châu Âu cũng ngập sắc xanh. Chỉ số FTSE 100 của Anh tăng 1,02% lên 5.951,90 điểm. DAX của Đức tăng 0,85% lên 7.077,99 điểm. CAC 40 của Pháp tăng tới 1,09% lên 3.927,49 điểm.
Cũng không lỡ dịp, các thị trường chủ chốt ở châu Á đều lên điểm mạnh trong phiên 21/12, trong đó riêng thị trường Nhật Bản chốt phiên với mức điểm cao nhất trong 7 tháng qua. Kết quả này là nhờ tình hình căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên đã dịu bớt.
Chỉ số Nikkei 225 tăng tới 154,12 điểm lên 10.370,53, mức đóng cửa cao nhất kể từ 14/5/2010. Kospi của Hàn Quốc tăng 16,81 điểm lên 2.037,09 điểm; Hang Seng tại Hồng Kông tăng mạnh 354,78 điểm lên 22.993,86 điểm và Shanghai Composite của Trung Quốc tăng 51,20 điểm lên 2.904,12 điểm.
| Thị trường |
Chỉ số |
Phiên trước |
Đóng cửa |
Tăng/giảm (điểm) |
Tăng/giảm (%) |
| Mỹ |
Dow Jones |
11.478,10 |
11.533,20 |
55,03 |
0,48 |
| S&P 500 |
1.247,08 |
1.254,60 |
7,52 |
0,60 |
| Nasdaq |
2.649,56 |
2.667,61 |
18,05 |
0,68 |
| Anh |
FTSE 100 |
5.891,61 |
5.951,80 |
60,19 |
1,02 |
| Pháp |
CAC 40 |
3.885,08 |
3.927,49 |
42,41 |
1,09 |
| Đức |
DAX |
7.018,60 |
7.077,99 |
59,39 |
0,85 |
| Nhật Bản |
Nikkei 225 |
10.216,40 |
10.370,50 |
154,12 |
1,51 |
| Hồng Kông |
Hang Seng |
22.639,10 |
22.993,90 |
354,78 |
1,57 |
| Trung Quốc |
Shanghai Composite |
2.852,92 |
2.904,12 |
51,20 |
1,79 |
| Đài Loan |
Taiwan Weighted |
8.768,72 |
8.827,79 |
59,07 |
0,67 |
| Hàn Quốc |
KOSPI Composite |
2.020,28 |
2.037,09 |
16,81 |
0,83 |
| Ấn Độ |
BSE |
19.888,88 |
20.060,30 |
171,44 |
0,86 |
| Singapore |
Straits Times |
3.132,96 |
3.139,85 |
6,89 |
0,22 |
| Nguồn: CNBC, Market Watch. |